vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/10/2019 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1990. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-LĐCủ Chi, ngày 21 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 20/2019/TLST-LĐ ngày 20 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1990.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh A.

Tạm trú: Số 21, đường số 207, tổ 3, ấp 4, xã H, huyện C, Thành phố H.

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đ.

Địa chỉ: Tỉnh lộ 8, ấp 4, xã P, huyện C, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Khôi N, sinh năm: 1991. Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn P, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: Số 103 Khu phố 6, phường H, Quận X, Thành phố H.

Theo Giấy ủy quyền ngày 09/10/2019 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đ có trách nhiệm chốt sổ bảo hiểm xã hội số 7908051194 cho bà Huỳnh Thị H và nộp số tiền bảo hiểm xã hội tính đến tháng 10/2019 là 21.117.522đ (Hai mươi mốt triệu một trăm mười bảy ngàn năm trăm hai mươi hai đồng) cho bà H tại cơ quan Bảo hiểm Xã hội huyện C.

Thời hạn chốt sổ và nộp tiền bảo hiểm xã hội thực hiện chậm nhất vào ngày 11/11/2019.

Quá thời hạn nêu trên, nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đ không thực hiện đúng thỏa thuận thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đ còn phải chịu thêm tiền lãi tính từ tháng 11/2019 theo lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội trong năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Án phí lao động sơ thẩm là 316.763đ (Ba trăm mười sáu ngàn bảy trăm sáu mươi ba đồng) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại Dịch vụ Đ phải chịu.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ