vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Vũ Văn T. 2.

Các đương sự; UBND phường P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Vũ Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-HNGĐUông Bí, ngày 07 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 329/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2018 giữa: nguyên đơn là chị Phạm Thị H, sinh năm 1969 và bị đơn là anh Vũ Văn T, sinh năm 1966, cùng trú tại tổ 6, khu B, phường P, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ Luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 2 Điều 5, khoản 3 và khoản 4 Điều 147 Bộ Luật Tố tụng Dân sự, điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/02/2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị H và anh Vũ Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị H và anh Vũ Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về tài sản chung và khoản nợ chung: hai đương sự tự thoả thuận giải quyết với nhau, không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: chị H phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 646 ngày 07/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh. Chị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ