vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị P và anh Nguyễn Văn T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị P và anh Nguyễn Văn T đều thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: chị Hà Thị P và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung, cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 20/01/2009, cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 11/7/2016. Chị P và anh T thỏa thuận như sau: Chị Hà Thị P là người được quyền trực … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Hà Thị P và anh Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị P và anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-HNGĐThành phố Lai Châu, ngày 13 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 18/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị P, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản C, xã T, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Bản C, xã T, thành phố C, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị P và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị P và anh Nguyễn Văn T đều thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: chị Hà Thị P và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung, cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 20/01/2009, cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 11/7/2016. Chị P và anh T thỏa thuận như sau: Chị Hà Thị P là người được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Nguyễn Thu H, sinh ngày 20/01/2009, cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 11/7/2016.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Hà Thị P không yêu cầu anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Văn T có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản tr anh T thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: Chị Hà Thị P và anh Nguyễn Văn T tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Hà Thị P và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh T nhất trí để chị P nộp thay số tiền án phí mà anh T phải nộp. Tổng cộng chị Hà Thị P phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị P đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Hà Thị P số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003644 ngày 16/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ