vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thào Thị M và ông Chang A S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 03 con chung: Chang A P - sinh năm 1999; Chang A L - sinh năm 2000; Chang A C - sinh ngày 10/9/2002. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thào Thị M xin ly hôn với Chang A S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thào Thị M và ông Chang A S.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST – HNGĐTủa Chùa, ngày 10 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: bà Thào Thị M - Sinh năm 1977; Nơi ĐKHKTT: thôn L, xã P, huyện C, tỉnh Điện Biên; Chỗ ở hiện nay: thôn H, xã P, huyện C, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: ông Chang A S - Sinh năm 1977; Địa chỉ: thôn L, xã P, huyện C, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Thào Thị M và ông Chang A S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 03 con chung: Chang A P - sinh năm 1999; Chang A L - sinh năm 2000; Chang A C - sinh ngày 10/9/2002.

Giao cháu Chang A C cho ông Chang A S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Đối với Chang A P, Chang A L do các con đã trưởng thành và lập gia đình riêng các bên không yêu c u giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bị đơn không yêu c u cấp dưỡng, nên bà Thào Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con đối với cháu Chang A C.

- Về tài sản chung, tài sản riêng; giải quyết nợ chung, nợ riêng: Các bên không yêu c u giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn, bị đơn đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ