- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kim H và anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU-NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 28 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kim H, sinh năm 1987;
Địa chỉ: khối 1, thị trấn N, huyện N, tỉnh Quảng Nam;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1983;
Địa chỉ: xóm Chí Thành, xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị Kim H và anh Nguyễn Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con cái:
Giao Nguyễn Văn Ch, sinh ngày 16/07/2014 cho chị Phan Thị Kim H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu) đồng kể từ tháng 3 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: chị H, anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H thỏa thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0004057 ngày 18 tháng 03 năm 2019 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳnh Lưu.
Anh Th phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Lưu; - THA huyện Quỳnh Lưu; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã Ký Phan Thị Đóa |