vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu S và anh Nguyễn Trường C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu S và anh Nguyễn Trường C thuận tình ly hôn. Về con chung: vợ chồng có 03 con chung. Cháu Nguyễn Trường Q, sinh năm: 1999; cháu đã 18 tuổi, đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trần Thị Thu S nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu S và anh Nguyễn Trường C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 14/2019/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 24 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị Thu S, sinh năm: 1981;

- Bị đơn: anh Nguyễn Trường C, sinh năm: 1979; Cùng cư trú tại tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q;

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam- Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện P, tỉnh Q; Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. + Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện P, tỉnh Q. Trụ sở tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn K, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu S và anh Nguyễn Trường C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu S và anh Nguyễn Trường C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: vợ chồng có 03 con chung. Cháu Nguyễn Trường Q, sinh năm: 1999; cháu đã 18 tuổi, đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Trần Thị Thu S nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm: 2007. Anh Nguyễn Trường C nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Diễm H, sinh năm: 2018. Chị S và anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. * Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của chị Trần Thị Thu S và anh Nguyễn Trường C.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu S và anh Nguyễn Trường C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: * Nợ Ngân hàng chính sách xã hội huyện P với số tiền là: 65.000.000đ (Sáu mươi lăm triệu đồng) trong đó: nợ gốc 65.000.000 đ (Sáu mươi lăm triệu đồng) nợ lãi: 0 đồng. (tiền lãi tính đến ngày 18/7/2019) chị Trần Thị Thu S nhận trách nhiệm trả số nợ trên cho ngân hàng. * Nợ Ngân hàng NN&PTNT huyện P với số tiền là: 191.087.398đ (Một trăm chín mốt triệu không trăm tám bảy ngàn ba trăm chín tám đồng) trong đó: nợ gốc: 190.000.000 đ (Một trăm chín mươi triệu đồng ), nợ lãi: 1.087.398 đồng. (Một triệu không trăm tám bảy ngàn ba trăm chín tám đồng). (tiền lãi tính đến ngày 11/10/2019) anh Nguyễn Trường C và chị Trần Thị Thu S đã trả xong số nợ trên cho Ngân hàng vào ngày 15/10/2019.

- Án phí Hôn nhân - gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng); đã giảm ½ án phí, chị Trần Thị Thu S đồng ý nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Trần Thị Thu S đã nộp là: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 002198 ngày 02/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả cho chị Trần Thị Thu S số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ