vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ – Sinh năm: 1992; địa chỉ: Đội 13 thôn T, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Vũ Thị H – Sinh năm 1997; địa chỉ: Đội 13 thôn T, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Vũ Thị H đều tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Đ xin ly hôn chị Vũ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ – Sinh năm: 1992; địa chỉ: Đội 13 thôn T, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Vũ Thị H – Sinh năm 1997; địa chỉ: Đội 13 thôn T, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/ QĐST-HNGĐN, ngày 28 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Đ – Sinh năm: 1992; Địa chỉ: Đội 13 thôn T, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Chị Vũ Thị H – Sinh năm: 1997; Địa chỉ: Đội 13 Thôn T, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81; 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Đ – Sinh năm: 1992; địa chỉ: Đội 13 thôn T, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định và chị Vũ Thị H – Sinh năm 1997; địa chỉ: Đội 13 thôn T, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Vũ Thị H đều tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Vũ Thị H đều thống nhất xác định vợ chồng có một con chung là cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 24/9/2017. Hiện cháu H đang do chị H chăm sóc nuôi dưỡng. Vợ chồng ly hôn anh Đ, chị H thống nhất thỏa thuận giải quyết con chung cụ thể như sau: Chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Quốc H, sinh ngày 24/9/2017; anh Đ không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Vũ Thị H đều thống nhất vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Vũ Thị H thống nhất thỏa thuận anh Đ nộp toàn bộ. Anh Nguyễn Văn Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06369 ngày 02/01/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N (anh Nguyễn Văn Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm). Hoàn trả anh Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ