- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn giữa anh Ngô Đức T và chị Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Đức T - Sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện L, tỉnh H. Chị Trần Thị H - Sinh năm: 1982 Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện L, tỉnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14 /2019/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Đức T - Sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện L, tỉnh H. Bị đơn: Chị Trần Thị H - Sinh năm: 1982 Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện L, tỉnh H. Căn cứ vào điều 212; điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55; 81; 82; 83 Luật HNGĐ năm 2015; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Đức T - Sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện L, tỉnh H. Chị Trần Thị H - Sinh năm: 1982 Địa chỉ: Thôn C, xã A, huyện L, tỉnh H. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Các đương sự đã thỏa thuận như sau: Anh Ngô Đức T nhận trách nhiệm chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là Ngô Đức T – Sinh ngày: 31/7/2001 đến tuổi trưởng thành; Chị Trần Thị H nhận trách nhiệm nuôi dưỡng chăm sóc con chung là Ngô Thị T – Sinh ngày: 17/4/2005 đến tuổi trưởng thành. Hai bên thống nhất không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con chung. Hai bên có quyền qua lại chăm sóc con chung, không bên nào được ngăn cấm cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Ngô Đức T thỏa thuận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0001745 ngày 25/2/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho anh Ngô Đức T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí LHST. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao; - Phòng Nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Lộc Hà (2 bản); - Chi cục THADS huyện Lộc Hà; - Các đương sự; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN: Trần Xuân Quang |