vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hạ Duy T với chị Lê Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh T, chị T có 01 con chung là cháu Lê Quốc A – Sinh ngày 20/ 7/ 2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hạ Duy T với chị Lê Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 06 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hạ Duy T - Sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn VT, xã ĐV, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Lê Thị T - Sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn VT, xã ĐV, huyện Đ S, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/ 02/ 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hạ Duy T với chị Lê Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh T, chị T có 01 con chung là cháu Lê Quốc A – Sinh ngày 20/ 7/ 2014.

Ly hôn, giao cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Quốc A. Anh Hạ Duy T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2019 đến khi cháu Lê Quốc A thành niên.

Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Hạ Duy T nộp 150.000đ án phí LHST và 150.000đ án phí về cấp dưỡng định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0001709 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn ( anh T đã nộp đủ tiền án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.

Cỡ chữ