vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị Trần Thị Th và anh Phạm Minh T Về con chung: Chị Trần Thị Th và anh Phạm Minh T không có con chung, hiện tại chị Th không có thai nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình Th- T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG

Căn cứ váo các Điều 212,213, và khoản 4 điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị Th– Sinh năm 19xx

Địa chỉ: Số nhà x, đường P, tổ 4, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh T

Anh Phạm Minh T – sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn T, xã ĐH, huyện Đ, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Phạm Minh T tìm hiểu tự nguyện , có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐH, huyện Đ, tỉnh TB ngày 01 tháng 02 năm 2018 là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy trong quá trình chung sống vợ chồng anh T, chị Th thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đã ly thân được hơn năm tháng nay, cả hai đều không muốn duy trì đời sống hôn nhân vì vậy cần công nhận cho chị Th anh T được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thị Th và anh Phạm Minh T không có con chung, hiện tại chị Th không có thai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Chị Trần Thị Th và anh Phạm Minh T không có tài sản chung, không có nợ chung, không cho ai vay nên Tòa án không đặt ra xem xét.

Về lệ phí: Việc chị Th nhận chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là tự nguyện, nên được Tòa án chấp nhận

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm hòa giải đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình lập Biên bản hòa giải, đoàn tụ không thành ngày 10/01/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chị Trần Thị Th và anh Phạm Minh T

- Về con chung: Chị Trần Thị Th và anh Phạm Minh T không có con chung, hiện tại chị Th không có thai nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Th và anh Phạm Minh T không có tài sản chung, không có nợ chung, không cho ai vay nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Th nhận chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Số tiền 300.000 đồng chị Th đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0007873 ngày 10/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ