- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, cấp dưỡng khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị B và anh Phạm Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TƠ TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:14/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Tơ, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị B, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Hồng Thị T - Trợ giúp viên pháp lý Thuộc trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi; Địa chỉ trụ sở làm việc: Đường P, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.
* Bị đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn K, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị B và anh Phạm Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Phạm Văn K, sinh ngày 27/11/2009 cho chị Phạm Thị B trực tiếp nuôi dưỡng; Anh Phạm Văn N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 6 năm 2019.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Anh Phạm Văn N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Ngày 31/5/2019 chị Phạm Thị B có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện về việc chia tài sản chung, anh Phạm Văn N đồng ý và không có yêu cầu phản tố. Xét thấy, việc rút yêu cầu khởi kiện của chị B về việc yêu cầu chia tài sản chung là hoàn toàn tự nguyện. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu của chị B về yêu cầu chia tài sản chung; nếu sau này chị B khởi kiện lại thì sẽ giải quyết bằng vụ án khác. Chị B không phải chịu án phí đối với yêu cầu đã đình chỉ giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Phạm Thị B, anh Phạm Văn N trình bày không có.
* Về án phí: Chị Phạm Thị B, anh Phạm Văn N thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Quảng Ngãi; - VKSND H. Ba Tơ; - Chi cục THADS H. Ba Tơ; - UBND xã B; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Huy |