vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị N và anh Triệu Trìu T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung Triệu Thị L; sinh ngày 16 tháng 03 năm 2004 và Triệu Thị N; sinh ngày 22 tháng 03 năm 2007 cho chị Đặng Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung thành niên (Đủ 18 tuổi). … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị N và anh Triệu Trìu T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA CHẼ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-HNGĐBa Chẽ, ngày 18 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/6/2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị N; sinh năm 1983. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn Đ, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Anh Triệu Trìu T; sinh năm 1976. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Thôn Đ, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị N và anh Triệu Trìu T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung Triệu Thị L; sinh ngày 16 tháng 03 năm 2004 và Triệu Thị N; sinh ngày 22 tháng 03 năm 2007 cho chị Đặng Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung thành niên (Đủ 18 tuổi). Anh T sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con chung cùng chị N mỗi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi các con thành niên (Đủ 18 tuổi).

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị N và anh T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Chị N và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc chị Đặng Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị N phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001237 ngày 31/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh. Chị N đã nộp xong án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ