- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La Anh Đ - Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh La Anh Đ và chị Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 14 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 19/2019/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Anh La Anh Đ - Sinh năm 1983.
* Bị đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm 1989.
Đều trú tại: Thôn BM, xã H, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Can cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh La Anh Đ và chị Lê Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh La Anh Đ và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh La Anh Đ và chị Lê Thị H thoả thuận khi ly hôn giao con chung tên là La Nhật M, sinh ngày 09/5/2013 (con chung khỏe mạnh, phát triển bình thường) cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi.
Nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh La Anh Đ và chị Lê Thị H tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh La Anh Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh La Anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ án ly hôn sơ thẩm với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Đ đã nộp theo biên lai số 03656 ngày 26/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho anh Đ.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + BBGN; 1; - VKSND huyện B; 2; - THADS H. B; 1; - UBND xã H; (Nơi đăng ký kết hôn) 1; - Các đương sự; 2; - Lưu HS, VT. 2. | THẨM PHÁN Đã Ký Hoàng Anh Tuấn |