- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Số: 14/2019/QĐST-HNGĐ | Quế Võ, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Sỹ Cây.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thế Sách, ông Trịnh Văn Toán.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, khoản 2 Điều 244 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 về “Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Viết Kh đều thống nhất xác định vợ chồng có khối tài sản chung chưa chia gồm: 01 nhà ở cấp 3 loại 6 có diện tích xây dựng là 188,62m2, nhà xây năm 2006 có giá trị là 318.149.126 đồng; Bếp và nhà vệ sinh có diện tích 31,6m2 xây năm 2010 có giá trị 34.986.540 đồng; Mái vẩy làm năm 2010 diện tích 37,23m2 có giá 5.357.099 đồng; Sân gạch làm năm 2010 có diện tích 121,23m2 có giá trị 7.365.255 đồng; Cổng ngõ làm năm 2006 có giá trị 556.319 đồng; Tường bao có giá trị 720.158 đồng. Tổng giá trị tài sản chung có yêu cầu phân chia là 367.152.479 đồng. Ngoài ra chị H còn trình bày vợ chồng có tài sản gồm 02 thửa đất giãn dân, số diện tích ruộng canh tác trồng lúa tại thôn Hà Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ nhưng chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc phân chia khối tài sản chung sau khi ly hôn có yêu cầu Tòa án giải quyết, thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1973.
Quê quán: Phường Kim Chân, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
HKTT: Thôn Hà Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Đỗ Viết Kh, sinh năm 1972.
STQ: Thôn Hà Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
Anh Đỗ Viết Kh được sở hữu khối tài sản chung của vợ chồng gồm; 01 nhà ở cấp 3 loại 6 có diện tích xây dựng là 188,62m2, 01 bếp và nhà vệ sinh có diện tích 31,6m2, 01 mái vẩy diện tích 37,23m2, 01 sân gạch diện tích 121,23m2, 01 cổng ngõ, 01 tường bao, số tài sản này nằm trên thửa đất số 175, tờ bản đồ số 30 tại thôn Hà Liễu, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và có tổng giá trị tài sản là 367.152.479 đồng nhưng phải trích chia cho chị H số tiền là 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng chẵn). Chị Nguyễn Thị H được nhận số tiền 180.000.000 đồng (Một trăm tám mươi triệu đồng chẵn) do anh Kh trích chia.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành còn phải chịu lãi suất theo lãi suất được quy định tại Điều 468 của Bộ Luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
* Về án phí, chi phí thẩm định, định giá tài sản: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 9.000.000 đồng tiền án phí dân sự chia tài sản chung nhưng được trừ vào số tiền 33.120.000 đồng tạm ứng án phí dân sự đã nộp theo biên lai thu số 0002840 ngày 25/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị H số tiền 24.120.000.000 đồng tạm ứng án phí dân sự còn lại. Anh Đỗ Viết Kh phải chịu 9.357.000 đồng tiền án phí dân sự chia tài sản chung.
Chị H, anh Kh mỗi người phải chịu 2.500.000 đồng tiền chi phí thẩm định, định giá tài sản (xác nhận chị H đã nộp số tiền tạm ứng thẩm định, định giá tài sản là 5.000.000 đồng). Anh Kh phải hoàn trả chị H số tiền 2.500.000 đồng tiền chi phí thẩm định, đinh giá tài sản mà chị H đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận -VKSND huyện Quế Võ. -Chi cục THADS huyện Quế Võ. -Các đương sự. -Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Sỹ Cây |