- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Lê Thị H và bà Nguyễn Thị K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DS | Hoằng Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 4,6; Khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2019/TLST-DSST ngày 11 tháng 7 năm 2019, của những người yêu cầu:
Bà Lê Thị H, sinh năm 1966
Điạ chỉ: Thôn Đ , xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa;
Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1961
Địa chỉ: thôn T, xã Hoằng T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc dân;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành và Biên bản thoản thuận giữa các đương sự ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành và Biên bản thỏa thuận giữa các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Lê Thị H và bà Nguyễn Thị K.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Hai bên thống nhất bà Nguyễn Thị K nợ bà Lê Thị H số tiền là 80.000.000đồng( Tám mươi triệu đồng) nợ gốc.
Nợ lãi: Bà K, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị K có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị H tổng số tiền 80.000.000đồng( Tám mươi triệu đồng).
Phương thức trả: Mỗi tháng bà K sẽ có trách nhiệm trả cho bà H số tiền là 4.000.000đồng( Bốn triệu đồng).
Thời hạn trả: Trả vào ngày 30 hàng tháng, kể từ tháng 7/2019 cho đến khi hết số tiền nợ 80.000.000đồng( Tám mươi triệu đồng) cho bà H.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về lệ phí: Bà Lê Thị H và chị Nguyễn Thị K mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm; Chấp nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị H nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án mà bà đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2018/0005699 ngày 10/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Bà H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Hoằng Hóa; - THA dân sự h .Hoằng Hóa; - UBND xã Hoằng T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng |