- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị H yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Đỗ Văn T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-HNGĐngày22tháng3 năm 2018 về việc “Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con chung, chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn” giữa: -Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN VÂNĐỒN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST- DS |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy:Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-HNGĐngày22tháng3 năm 2018 về việc “Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con chung, chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn” giữa: -Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1976 Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Anh Đồng Văn L; Địa chỉ: Xóm r, thôn H, xã Kim Tân, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. + Ông Đỗ Ái D; Địa chỉ: Xóm r, thôn H, xã Kim Tân, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. + Ông Đỗ Văn T; Địa chỉ: Thôn C, xã Kim L, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. + Ông Đỗ Văn Sơn; Địa chỉ: Thôn C, xã Kim L, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. + Ông Từ Khải T; Địa chỉ: Thôn ĐT, xã ĐX, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. + Ông Đặng A T; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. + Bà Nguyễn Thị G; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. + Anh Đặng Văn T; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. + Chị Phùn Thị L; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. + Chị Đặng Thị S; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. + Chị Vũ Thị Kim H; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. + Chị Đặng Thị M; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. + Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch huyện Vân Đồn; Địa chỉ: Thị trấn Cái Rồng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. 2.Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. 2.2. Trả lại cho chị Hoàng Thị H; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh, số tiền 39.001. 427đ (ba mươi chín triệu, không trăm lẻ một nghìn, bốn trăm hai mươi bẩyđồng) tiền tạm ứng án phído chị Hoàng Thị H đã nộptheo biên lai thu tiền số 0001875, ngày 16/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. 3. Đương sự có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Vân Đồn - Chi cục THADS huyện Vân Đồn - Lưu hồ sơ vụ án, VP Hướng dẫn sử dụng mẫu số 41-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST- HNGĐ). (3) Ghi cụ thể lý do của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại khoản 1 Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ trong tố tụng của cá nhân đó quy định tại điểm a khoản 1 Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Lê Hồng Ninh |