- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N (Dì ba), sinh năm 1955
Địa chỉ: Tổ 02, ấp T, xã Q, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn là ông Võ Văn P, sinh năm 1957, ngụ tổ 02, ấp T, xã Q, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày 09/4/2019)
Bị đơn: 1/ Ông Hà Ngọc A, sinh năm 1967
2/ Bà Lê Thị N1, sinh năm 1962
Cùng địa chỉ: Tổ 07, ấp T, xã B, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Buộc ông Hà Ngọc A và bà Lê Thị N1 trả cho bà Nguyễn Thị N (Dì ba) số tiền hụi gốc là 11 triệu đồng (Mười một triệu đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N (Dì ba) tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 275.000 đồng (Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị N có đơn xin miễn án phí là người cao tuổi. Vì vậy, miễn án phí cho bà N là 137.500 đồng (Một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Bà N phải chịu phần án phí nộp thay cho ông A và bà N1 là 137.500 đồng (Một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải chịu thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSNDH. Bình Tân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Dũng |