- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c hợp đồng vay tài sản Võ Ngọc H và Võ Thanh H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DS | Thành phố BT, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Ngọc H, sinh năm 1981.
Nơi cư trú: số 216 ấp Phú Hữu, xã P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Võ Thanh H1, sinh năm 1976.
Nơi cư trú: số 70 ấp Hữu Chiến, xã H, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Võ Thanh H1 thừa nhận còn nợ bà Võ Ngọc H số tiền 42.588.000 (bốn mươi hai triệu năm trăm tám mươi tám nghìn) đồng, trong đó, tiền nợ gốc là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng, tiền lãi là 22.588.000 (hai mươi hai triệu năm trăm tám mươi tám nghìn) đồng. Ông H1 đồng ý trả cho bà H số tiền 42.588.000 (bốn mươi hai triệu năm trăm tám mươi tám nghìn) đồng ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Võ Ngọc H phải nộp số tiền là 532.350 (năm trăm ba mươi hai nghìn ba trăm năm mươi) đồng nhưng bà H được miễn nộp do bà H thuộc diện hộ nghèo.
Ông Võ Thanh H1 nộp số tiền là 532.350 (năm trăm ba mươi hai nghìn ba trăm năm mươi) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố BT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Châu |