- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Văn T - Lê Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DS | Long Thành, ngày 01 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 249/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Tổ 14, Ấp 7, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Lê Văn M, sinh năm 1982. Hộ khẩu thường trú: Đội 1, xã H, huyện H1, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: Khu 2, Ấp 7, xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai. Chỗ ở: Ấp 5, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Lê Văn M có nghĩa vụ thanh toán cho anh Vũ Văn T số tiền 50.000.000 đồng nợ gốc và 3.750.000 đồng tiền lãi, tổng cộng là 53.750.000 đồng (năm mươi ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Ghi nhận thỏa thuận anh Vũ Văn T và anh Lê Văn M, mỗi người phải chịu 671.800 đồng (làm tròn) án phí dân sự sơ thẩm. Anh T được khấu trừ vào số tiền 1.590.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005497 ngày 05/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Hoàn trả cho anh T số tiền 918.200 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Long Thành; - CCTHADS huyện Long Thành; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Tấn Hƣng |