vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc X, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Lê Thị Ngọc Xuyến và bà Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 01 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc X, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre .

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre .

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Ngọc X số tiền là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng. Ghi nhận việc bà Lê Thị Ngọc X không yêu cầu bà Nguyễn Thị N trả lãi suất đối với số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Lê Thị Ngọc X và bà Nguyễn Thị N phải chịu 50% án phí theo quy định của pháp luật; bà Nguyễn Thị N phải nộp là 187.500 (một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm) đồng. Bà Lê Thị Ngọc X phải nộp là 187.500 (một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho bà Lê Thị Ngọc X là 562.500 (năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng theo biên lai thu số 0000622 ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ