- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng B - K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DS | Đông Hòa, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 104/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B;
Địa chỉ: 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Phạm Kim S, sinh năm 1986; chức vụ: Phó Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần B – Chi nhánh Phú Yên. (Theo giấy ủy quyền ngày 01/4/2019).
Địa chỉ: 197-199 H, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Bà Bùi Thị K, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bị đơn bà Bùi Thị K thừa nhận có vay, còn nợ và chấp nhận trả đủ cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B – Chi nhánh Phú Yên số tiền là 126.714.134 đồng (Một trăm hai mươi sáu triệu bảy trăm mười bốn nghìn một trăm ba mươi bốn đồng) gồm 119.863.379 đồng tiền gốc và 6.850.755 đồng tiền lãi tính đến ngày 07/8/2019.
Về thời gian và phương thức trả: Chậm nhất đến ngày 10/9/2019, bà K phải trả 28.500.000 đồng (Hai mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng). Số tiền còn lại 98.214.134 đồng và lãi phát sinh, hàng tháng chậm nhất đến ngày 10 bà K phải trả 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng), bắt đầu trả vào ngày 10/10/2019 và tiếp tục trả cho đến khi hết nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định, bà K còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà K phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn bà Bùi Thị K tự nguyện chịu 3.167.000 đồng (Ba triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) (đã làm tròn). Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B – Chi nhánh Phú Yên 3.100.000 đồng (Ba triệu một trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0014014 ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hòa; - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Tấn Hồng |