vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Ma Văn Tr – Sinh năm 1976. Địa chỉ: Xóm 7, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ma Văn Tr - Lương Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 215 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HOÁ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSĐịnh Hoá, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Giang.

Các hội thâm nhân dân: - Bà Nông Thị Phương Sao.

- Bà Tô Thị Ninh.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 215 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2019/TLST-DS, ngày 07/3/2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện; không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Ma Văn Tr – Sinh năm 1976.

Địa chỉ: Xóm 7, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Anh Lương Văn Ph – Sinh năm 1986.

HKTT: Xóm Nản TR1, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Chỗ ở: Phố TN, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Chị Nông Thị Ng - Sinh năm 1976.

Địa chỉ: Xóm 7, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Chị Nguyễn Thị Th - Sinh năm 1989.

HKTT: Xóm Nản TR1, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Chỗ ở: Phố TN, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Lương Văn Ph và chị Nguyễn Thị Th có trách nhiệm trả cho anh Ma Văn Tr và chị Nông Thị Ng số tiền là 90.315.000đ (Chín mươi triệu, ba trăm mười lăm nghìn đồng).

Tr hợp bên có nghĩa vụ (anh Lương Văn Ph và chị Nguyễn Thị Th) chậm trả tiền cho anh Ma Văn Tr và chị Nông Thị Ng thì hàng tháng anh Phú và chị Th còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả (Khoản 1 Điều 357 Bộ luật dân sự).

Lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi xuất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự (Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự).

- Về án phí: Anh Lương Văn Ph tự nguyện chịu 4.157.750đ (Bốn triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, bảy trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho anh Ma Văn Tr số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.258.000đ (Hai triệu, hai trăm năm mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0088847, ngày 05/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ