vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 07/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đặng Hoàng M, sinh năm: 1985 Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Hoàng M - Lê Thành Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSBình Đại, ngày 07 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST – DS ngày 11 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Đặng Hoàng M, sinh năm: 1985

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Lê Thành Đ, sinh năm: 1966

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Huỳnh Thị Bé B, sinh năm 1970

Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện D, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Thành Đ và chị Huỳnh Thị Bé B thừa nhận còn nợ anh Đặng Hoàng M số tiền nợ vay là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Anh Lê Thành Đ và chị Huỳnh Thị Bé B đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho anh Đặng Hoàng M số tiền nợ vay là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), trả dần mỗi quý 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Thời gian thực hiện cụ thể như sau:

+ Quý 1: Trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 30/5/2019.

+ Quý 2: Trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 30/8/2019.

+ Quý 3: Trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 30/11/2019.

+ Quý 4: Trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 28/02/2020 là hoàn tất nợ.

Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đặng Hoàng M không yêu cầu anh Lê Thành Đ và chị Huỳnh Thị Bé B trả lãi suất của số tiền nêu trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh Đặng Hoàng M (đối với các khoản tiền phải trả cho anh Đặng Hoàng M) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Lê Thành Đ và chị Huỳnh Thị Bé B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Anh Lê Thành Đ và chị Huỳnh Thị Bé B phải có nghĩa vụ liên đới chịu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Anh Đặng Hoàng M phải chịu 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0021186 ngày 11 tháng 02 năm 2019 và 900.000 đồng (Chín trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021187 ngày 11 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Nhự vậy, anh Đặng Hoàng M được hoàn lại số tiền chênh lệch là 3.400.000 đồng (Ba triệu bốn trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ