vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quü tÝn dông nh©n d©n x· D §Þa chØ: X· thä D, huyÖn S, tØnh H. Ng êi ®¹i diÖn theo ph¸p luËt: ¤ng Lª §×nh T -Chøc vô: Chñ tÞch H§QT Ng êi ®¹i diÖn theo ñy quyÒn: ¤ng Lª V¨n H - Chøc vô: Gi¸m ®èc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSTriệu Sơn, ngày 24 tháng 07 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 07 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 06 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quü tÝn dông nh©n d©n x· D

§Þa chØ: X· thä D, huyÖn S, tØnh H. Ng êi ®¹i diÖn theo ph¸p luËt: ¤ng Lª §×nh T -Chøc vô: Chñ tÞch H§QT Ng êi ®¹i diÖn theo ñy quyÒn: ¤ng Lª V¨n H - Chøc vô: Gi¸m ®èc

Bị đơn: - Anh TrÞnh Xu©n T - Sinh n¨m: 1971.

- ChÞ Lª ThÞ L - Sinh n¨m: 1973

Cïng ®Þa chØ: Xãm 10, x· Thä D, huyÖn S, tØnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Các đương sự đều công nhận thống nhất tính đến thời điểm hiện tại anh Trịnh Xuân T và chị Lê Thị L còn nợ Quỹ tín dụng xã Thọ D số tiền gốc 120.000.000đ. ( một trăm hai mươi triệu đồng) (Chưa tính tiền lãi, và lãi chậm trả). Theo hợp đồng tín dụng số 2018100438, thời hạn cho vay 12 tháng (kể từ ngày 07/08/2018 đến 27/08/2019), trả gốc 1 lần và trả lãi tháng một, lãi suất cho vay 1,1% (một phẩy một phần trăm)/01 tháng.

2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:

Số tiền trên được anh Trịnh Xuân T và chị Lê Thị L thanh toán làm 03 (ba) kỳ. Cụ thể như sau:

+ Tháng 08 năm 2019 trả số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng);

+ Tháng 03 năm 2020 trả số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng);

+ Tháng 06 năm 2020 trả số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng);

Nếu anh T và chị L vi phạm một trong các kỳ trên thì phải trả cả số tiền gốc phần còn lại và tiền lãi kể từ ngày 07/09/2018 và lãi chậm trả cho quỹ tín dụng nhân dân xã Thọ D theo hợp đồng đã cam kết. Anh T và chị L tự nguyện để Cơ quan Thi hành án huyện Triệu Sơn có quyền phát mại tài sản theo giấy xác nhận của UBND xã theo số 118 cấp ngày 07/8/2018 về thửa đất số 427, tờ bản đồ số 16 hiện chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và tài sản khác, khi Quỹ tín dụng nhân dân xã Thọ D có đơn đề nghị, đủ để thanh lý hợp đồng số 438 ngày 07/08/2018 mà hai bên đã cam kết.

2. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận Anh Trịnh Xuân T và chị Lê Thị L chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền phải trả nợ 3.000.000đ (ba triệu đồng). Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân Thọ D (đại điện ông Lê Đình T) số tiền tạm ứng án phí là: 3.428.000đ (ba triệu, bốn trăm hai mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0003570 ngày 04/06/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ