vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1-Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Phòng giao dịch H H tỉnh Bắc Giang; Địa chỉ phũng giao dịch: Số, đường Hoàng Văn T, thị trấn T, huyện H H, tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ TTDS NH Đông a - Đông"
  • Tòa quyết gì? 1-Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST - DSHiệp Hũa, ngày 26 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

công nhận sự thoả thuận của các đơng sự

Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ Điều 299; Điều 307 Bộ luật dân sự;

Khoản 1, Khoản 2 Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụngán phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2019/TLST - DS ngày 26 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1-Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Phòng giao dịch H H tỉnh Bắc Giang;

Địa chỉ phũng giao dịch: Số, đường Hoàng Văn T, thị trấn T, huyện H H, tỉnh Bắc Giang;

+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ – sinh năm 1972;

Chị Tạ Thị H - sinh nảm 1978;

- Đều địa chỉ: Thôn L y 2, xã H V, huyện H H, Bắc Giang

+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Anh Nguyễn Văn Q - sinh năm 1999;

- Địa chỉ: Thôn L y 2, xã H V, huyện H H, Bắc Giang

2 - Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn Đ và Tạ Thị H phải trả Ngân hàng TMCP Đ – Phòng giao dịch H H, tỉnh Bắc Giang số tiền gốc là 90.000.000đồng, tiền lãi phát sinh đến ngày 16/8/2019 là 35.640.000đồng. Tồng cộng cả gốc và lãi là 125.640.000đồng (Một trăm hai năm triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng). Đồng thời tiếp tục phải trả lãi phát sinh theo hợp đồng vay vốn số N.0063/116 ngày 05/9/2016 cho đến khi trả xong số tiền gốc chưa thanh toán. Thời hạn trả xong chậm nhất đến ngày 16/10/2019.

- Trường hợp ông Nguyễn Văn Đ và bà Tạ Thị H không trả số tiền gốc và lãi phát sinh theo như thỏa thuận ở trên, thì xử lý bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 0, tờ bản đồ số 0 thuộc L, xã H V, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đứng tên hộ ông Nguyễn Văn Đ (Hộ gồm ông Đ, bà H và anh Q) có diện tích đất là 465 m2 (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 010606 cấp ngày 28 tháng 10 năm 2002 của UBND huyện H H).

Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Tạ Thị H phải chịu 3.141.000đồng (Ba triệu, một trăm bốn mốt nghìn đồng), tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần Đ – Phòng giao dịch H H, tỉnh Bắc Giang (Do ông Hà Hoài G nộp) số tiền tạm ứng án phí là 2.875.000đồng (Hai triệu, tám trăm bẩy năm nghìn đồng), tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0001091 ngày 26/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4 - Trờng hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ