vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai Tuyên án 04/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Duy H; sinh năm: 1945; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Hưu trí Địa chỉ: Số nhà 062, đường Trần Hưng Đạo, tổ 8 phường B, thành phố L, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh châp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Ông Đào Duy H và CTCP N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSLào Cai, ngày 04 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đào Duy H; sinh năm: 1945; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Hưu trí

Địa chỉ: Số nhà 062, đường Trần Hưng Đạo, tổ 8 phường B, thành phố L, tỉnh L.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Văn C; sinh năm: 1980; dân tộc: Kinh; nghè nghiệp: tự do

Địa chỉ: Số nhà 062, đường Trần Hưng Đạo, tổ 8 phường B, thành phố L, tỉnh L.

Bị đơn: Công ty C (tên thay đổi theo đăng ký kinh doanh lần thứ 12 ngày 04 tháng 3 năm 2019 là: Công ty cổ phần N)

Người đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị H - Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty cổ phần N

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Duy Th – Chức vụ: Phó tổng giám đốc Công ty cổ phần N.

Địa chỉ: Số 157, đường Nhạc Sơn, phường C, thành phố L, tỉnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty C (Công ty cổ phần N) điều chỉnh số đo thực tế thửa đất theo các kích thước đo đạc thửa đất thực tế tại buổi xem xét thẩm định tại chỗ ngày 17/9/2019 chiều rộng thửa đất là 12,96m; chiều dài là 30,40m để cấp giấy chứng nhận sử dụng đất cho ông Đào Duy H theo quy định. Thời hạn bàn giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01/4/2020

- Về án phí: Công ty C (Công ty cổ phần N) chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Ông Đào Duy H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006237 ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Tiến (Công ty cổ phần N) phải chịu 10.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Xác nhận Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Nam Tiến (Công ty cổ phần N) đã nộp đủ:10.000.000đ ( mười triệu đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ