vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp đòi nhà cho thuê

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 24/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Văn H; địa chỉ: xã D, huyện L (nay là huyện T), tỉnh Sóc Trăng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đòi nhà cho thuê — án dân sự — "ông Đ và H đòi nhà cho thuê"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 24 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14/6/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 201/2018/TLST-DS, ngày 06/8/2018.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

+ Ông Võ Văn H; địa chỉ: xã D, huyện L (nay là huyện T), tỉnh Sóc Trăng;

+ Ông Võ Văn Đ; địa chỉ: xã D, huyện L (nay là huyện T), tỉnh Sóc Trăng là nguyên đơn đồng thời là người giám hộ cho ông Võ Văn H.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Đ: Bà Huỳnh Kim H1; địa chỉ: đương Th, khóm S, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Đ: Ông Trần Văn Th; địa chỉ: đường Q xã Th, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Ngọc L; địa chỉ: đường N, Khu đô thị, khóm A, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn bà Huỳnh Ngọc L đồng ý trả lại nhà và đất tại đường N, Khu đô thị, khóm A, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cho nguyên đơn ông Võ Văn Đ và ông Võ Văn H;

Loại nhà cấp bốn, có kết cấu như sau: Khung cột bê tông cốt thép, vách tường gạch, mái lộp tôn, nền lát gạch men đã được UBND thành phố Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 485219 ngày 31/7/2017 cho bà Võ Thị H2 được chỉnh lý sang cho ông Võ Văn Đ và ông Võ Văn H, ngày 16/5/2018.

2.2. Ông Võ Văn Đ, ông Võ Văn H2 đồng ý trả cho bà Huỳnh Ngọc L số tiền 60.000.000 đồng và hỗ trợ thêm tiền di dời 2.000.000 đồng, tổng cộng là 62.000.000 đồng.

- Phương thức giao nhà và tiền như sau:

+ Ngày 14/7/2019 bà Huỳnh Ngọc L bàn giao trả nhà và đất tại đường N, Khu đô thị, khóm A, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng cho ông Võ Văn Đ, ông Võ Văn H.

+ Ngày 14/7/2019 ông Võ Văn Đ, ông Võ Văn H trả cho bà Huỳnh Ngọc L số tiền 62.000.000 đồng, tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng; địa chỉ: Số 147, đường Nguyễn Văn Linh, khóm 3, phường 2, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Huỳnh Ngọc L cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng ông Võ Văn Đ, ông Võ Văn H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Án phí dân sự sơ thẩm:

- Án phí có giá ngạch số tiền 1.550.000 đồng và án phí không có giá ngạch số tiền 150.000 đồng, ông Võ Văn Đ đồng ý chịu toàn bộ nhưng do ông Đ là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ, ông Võ Văn Đ không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 950.000 đồng, ông Võ Văn Đ đồng ý chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền ông Đ đã nộp theo phiếu thu số 18, ngày 14/02/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng, ông Đ đã nộp xong tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ