vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 25/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B - N, sinh năm: 1971.

Anh Phạm T - L, sinh năm: 1977. Chị Huỳnh Thị D - H, sinh năm: 1982. Cùng địa chỉ: Số 427/2, khu vực T - T, phường T - T, quận C - R, TPCT. * Người làm chứng: Chị Nguyễn Thị P - T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Số 325A, khu vực T - H, phường T - T, quận C - R, TPCT. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "VỤ ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B - N, sinh năm: 1971.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C – R, TPCT
Số: 14/2019/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C - R, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B - N, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Số 325A, khu vực T - H, phường T - T, quận C - R, TPCT. * Bị đơn: Cháu Phạm H - P, sinh ngày 10/3/2003. Người giám hộ cho cháu Phúc và là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Anh Phạm T - L, sinh năm: 1977.

- Chị Huỳnh Thị D - H, sinh năm: 1982. Cùng địa chỉ: Số 427/2, khu vực T - T, phường T - T, quận C - R, TPCT. * Người làm chứng: Chị Nguyễn Thị P - T, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Số 325A, khu vực T - H, phường T - T, quận C - R, TPCT. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Thống nhất anh Phạm T - L và chị Huỳnh Thị D - H hỗ trợ thêm 4.000.000đồng (bốn triệu đồng) tiền thuốc cho chị Nguyễn Thị B - N. Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chậm trả tiền thì còn phải chịu lãi chậm trả theo mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Thời gian và cách thức thanh toán: Thống nhất do cơ quan Thi hành án điều chỉnh.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện nộp 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự quận C – R, TPCT. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ