- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa Công ty cổ phần thương mại A và Võ Minh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 01 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 21/02/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số: 02/2019/TLST-DS, ngày 04 tháng 01 năm 2019,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành lập ngày 21 tháng 01 năm 2019, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Thương Mại A;
Địa chỉ: P TQ, QB, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Huỳnh Vũ Phương Th - Chức vụ: Giám đốc.
- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trung Tr, sinh năm 1979.
Địa chỉ: PMB, QM, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Ông Võ Minh C, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp MĐ, xã MT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Võ Minh C đồng ý trả cho Công ty Cổ phần Thương mại A số tiền là 68.058.897 (Sáu mươi tám triệu không trăm năm mươi tám nghìn tám trăm chín mươi bảy)đồng. Ghi nhận việc Công ty A không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền nêu trên.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, số tiền trên chưa được thi hành thì bên phải thi hành án chưa thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành xong.
*/Án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50%, số tiền là 1.700.000 (Một triệu bảy trăm nghìn) đồng. Hai bên thỏa thuận:
- Phần án phí của ông C, Công ty A đồng ý chịu thay và được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000855 ngày 02/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại số tiền 87.000 (tám mươi bảy nghìn) đồng cho Công ty Cổ phần Thương mại A theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND- Thành phố Bến Tre (1b); - Chi cục THADS -Tp Bến Tre (1b); - TAND tỉnh Bến Tre(PGĐ-KT); - Các đương sự (2 b); - Lưu hồ sơ, Vp (2b). | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Huỳnh Thị Mƣời |