- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty Tiến Đại Phát và ông Toản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 43/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:14 /2019/QĐST- DS | Ứng Hòa, ngày 05 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn có đơn xin rút khởi kiện và được Tòa án chấp nhận
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 43/2018/TLST- DS ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản, giữa:
Nguyên đơn: C ng ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất Thương mại và dịch vụ Tiến Đại Phát; Đại diện theo pháp luật: Ông Lương Quang M – iám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Anh Hà Thanh H – sinh năm 1990
Địa chỉ: số 25, tổ 2 ấp Bàu Bàng, xã Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương
Bị đơn: Anh Nguy n Duy T– sinh năm 1968
HKTT: th n Viên Ngoại, xã Viên An, huyện ng Hòa, TP Hà Nội.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: đương sự có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án này theo quy định tại Điểm b khoản 3 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự và hoàn trả c ng ty Trách nhiệm hữu hạn sản xuất thương mại dịch vụ Tiến Đại Phát số tiền tạm ứng án phí là 15.214.187đ (mười lăm triệu, hai trăm mười bốn nghìn một trăm tám bảy đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ng Hòa theo biên lai số 0008919 ngày 25/12/2018
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ kh ng được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) hi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến (1) hi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là (3) hi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định (5) hi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết |