vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 22/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị X; Địa chỉ: Thôn Ch, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp giữa chị X với chị Nh và anh Kh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2019/QĐST – DS.N, ngày 22 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 51/2019/TLST – DS ngày 27 tháng 02 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi ph m điều c m của pháp luật và không trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị X;

Địa chỉ: Thôn Ch, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum;

Bị đơn: Chị Đỗ Thị Nh;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trịnh Văn Kh;

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum;

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về việc thanh toán nợ:

Chị Hồ Thị X xin rút phần yêu cầu khởi kiện, không đòi số tiền lãi 2.983.000đ (Hai triệu chín trăm tám mươi ba nghìn đồng).

Vợ chồng chị Đỗ Thị Nh và anh Trịnh Văn Kh cùng liên đới chịu trách nhiệm trả cho chị Hồ Thị X số tiền còn nợ trong việc mua bán vật liệu xây dựng là 23.682.000đ (Hai mươi ba triệu, sáu trăm tám mươi hai nghìn đồng). Thời h n trả nợ như sau:

-Ngày 30/3/2019 trả 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

-Ngày 30/7/2019 trả 13.682.000đ (Mười ba triệu, sáu trăm tám mươi hai nghìn đồng).

Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Hồ Thị X với chị Đỗ Thị Nh và anh Trịnh Văn Kh: Nếu chị Nh và anh Kh chậm trả tiền theo thỏa thuận trên thì phải trả lãi 10%/năm/số tiền chậm trả.

-Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ ph Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội: Chị Đỗ Thị Nh và anh Trịnh Văn Kh phải nộp 592.000đ (Năm trăm chín mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước. Chị Hồ Thị X được nhận l i 667.000đ (Sáu trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tiền t m ứng án phí theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2016/0000244 ngày 27/02/2019 của chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ