vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm: 1970 Địa chỉ: Thôn ChH, xã TTh, huyện LG, tỉnh BG Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "chị L, anh L tranh chấp về mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSLạng Giang, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 430; 440; điều 357; khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự; điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 43/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm: 1970

Địa chỉ: Thôn ChH, xã TTh, huyện LG, tỉnh BG

Bị đơn: ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1957

Địa chỉ: Thôn L, xã XH, huyện LG, tỉnh BG

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Dương Thị N, sinh năm: 1957

Địa chỉ: Thôn L, xã XH, huyện LG, tỉnh BG

2. Anh Nguyễn Văn C, sinh năm: 1970

Địa chỉ: Thôn Ng, xã TTh, huyện LG, tỉnh BG

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Văn L, bà Dương Thị N phải thanh toán trả cho chị Phạm Thị L số tiền cám còn nợ là 263.630.000 đồng (Hai trăm sáu mươi ba triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng). Thời hạn thanh toán như sau:

+Ngày 18/7/2019 trả 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).

+Ngày 18/12/2019 trả 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).

+Ngày 18/5/2020 trả 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).

+Ngày 18/11/2020 trả 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).

+Ngày 18/4/2021 trả 23.630.000 đồng (hai mươi ba triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng).

Về án phí: Ông Nguyễn Văn L, bà Dương Thị N được miễn án phí do thuộc diện người cao tuổi.

Hoàn trả chị Phạm Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.590.000 đồng (sáu triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0007058 ngày 15/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ