- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HOA - TỤNG"
- Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Trọng T, chị Phạm Thị Như H.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật tố T dân sự; Điều 361 Bộ luật tố T dân sự; Điều 367 Bộ luật tố T dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 14 /2019/ QĐST - HNGĐ Ngày : 25/1/2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v : YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
---------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự : Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh . Thư ký Toà án nhân dân TP Hà Nội ghi biên bản phiên họp: Bà Đinh Thúy Hương Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội: Bà Ngô Phương Liên - KSV
Ngày 25 tháng 1 năm 2019 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 200/2018/TLST-HNGĐ ngày 26.12.2018 về việc : “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự số 21/2019/QĐST ngày 10/1/2019 giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị Như H
sinh năm 1986 Căn cước CD số 014186000156 cấp ngày 14/9/2017 Trú tại : Thôn 5 - xã Cát Quế - Huyện H - Hà Nội. Anh Nguyễn Trọng T
sinh năm 1984
Hộ chiếu số: B1977440 do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 19/3/2008 Hiện ở : Gunmaken Takasaki shi Shimotoyooka cho 1409-2 – Nhật Bản Anh T có đơn xin vắng mặt, chị H có mặt .
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết :
Theo Đơn xin thuận tình ly hôn và xin vắng mặt của anh Nguyễn Trọng T, chị Phạm Thị Như H có nội dung như sau :
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng T, chị Phạm Thị Như H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 15/5/2013 tại UBND xã Cát Quế - Huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội . Sau khi kết hôn hai bên chung sống một thời gian , năm 2015 anh T đi lao động tại Nhật Bản , vợ chồng phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống ,anh T , chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
* Về con chung : Anh Nguyễn Trọng T, chị Phạm Thị Như H có 1 con chung là Nguyễn Trọng Việt Anh sinh ngày 27/11/2013 hiện đang ở với chị H, anh chị thoả thuận giao cháu Việt Anh cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
* Về tài sản và nhà ở : Anh Nguyễn Trọng T, chị Phạm Thị Như H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội phân tích nội dung việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội căn cứ điều 55, 81,82 Luật hôn nhân gia đình công nhận việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự .
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp, Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội nhận định như sau:
Kết luận giám định số 06/GĐKTHS-P11 ngày 8/1/2019 của Phòng giám định kỹ thuật hình sự Bộ Quốc phòng kết luận : “ Toàn bộ chữ viết phần nội dung , chữ ký , chữ viết ghi họ tên Nguyễn Trọng T dưới mục Người làm đơn tại trang 2 của Đơn ly hôn thuận tình, đề ngày 14/12/2018 với chữ ký , chữ viết mẫu so sánh ghi họ tên Nguyễn Trọng T trên Giấy chứng nhận kết hôn do một người viết ra” , đủ cơ sở kết luận Đơn ly hôn thuận tình, đề ngày 14/12/2018 là của anh Nguyễn Trọng T.
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng T, chị Phạm Thị Như H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 15/5/2013 tại UBND xã Cát Quế - Huyện Hoài Đức - Thành phố Hà Nội . Sau khi kết hôn hai bên chung sống một thời gian , năm 2015 anh T đi lao động tại Nhật Bản , vợ chồng phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống ,anh T , chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài , mục đích hôn nhân không đạt được , yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội , phù hợp với điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, nên chấp nhận .
* Về con chung : Anh Nguyễn Trọng T, chị Phạm Thị Như H có 1 con chung là Nguyễn Trọng Việt Anh sinh ngày 27/11/2013 hiện đang ở với chị H, anh T , chị H thoả thuận giao cháu Việt Anh cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng và chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Xét sự thoả thuận của anh chị là phù hợp với pháp luật nên chấp nhận.
* Về tài sản và nhà ở : Anh Nguyễn Trọng T, chị Phạm Thị Như H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét .
* Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu cả tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Nên chấp
nhận.
Quan điểm của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phù hợp với pháp luật.
Vì lẽ trên !
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ điều 55,81,82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ khoản 2 điều 67; Điều 149, Điều 361, 367, 369 , 370, 371, 397 Bộ luật tố T dân sự.
- Căn cứ điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 về án phí , lệ phí Toà án ngày 30.12.2016.
1- Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Trọng T, chị Phạm Thị Như H.
Anh Nguyễn Trọng T và chị Phạm Thị Như H được ly hôn.
2- Về con chung: Anh Nguyễn Trọng T, chị Phạm Thị Như H có 1 con
chung là Nguyễn Trọng Việt Anh sinh ngày 27/11/2013. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T, chị H giao cháu Việt Anh cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng . Chị H không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, nên Toà không xem xét.
3- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Trọng T, chị Phạm Thị Như
H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét .
4- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H nộp cả 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 6182 ngày 26/12/2018 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 25/1/2019.
| Nơi nhận: - VKS cùng cấp. - Các đương sự. Lưu HS-VP. Nơi ĐKKH | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH |