- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 14 /2018/QĐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 15/2018/TLST-KDTM ngày 03 tháng 05 năm 2018 về việc tranh chấp Hợp đồng kinh tế.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần C Địa chỉ: 22/15A đường số 25 H, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Minh D – Tổng giám đốc Đại diện theo ủy quyền : Ông Hoàng Phi Đ – Theo giấy ủy quyền số 10/2018/GUQ ngày 02 tháng 04 năm 2018.
Bị đơn: Tổng công ty X – Công ty cổ phần (C1) Địa chỉ: Số 623 đường L, phường T, quận B, Hà Nội. Đại diện pháp luật: Ông Đinh Văn T – Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Anh D – theo giấy ủy quyền số 834 /UQ-TCT ngày 25/9/2018.
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Công ty cổ phần C và Tổng công ty X – Công ty CP cùng thống nhất xác nhận: Tính đến ngày 15/10/2018 Tổng công ty X- công ty CP còn nợ Công ty cổ phần C số tiền nợ gốc là 375.524.796 đồng (ba trăm bảy mươi lăm triệu năm trăm hai mươi bốn ngàn bảy trăm chín mươi sáu đồng) và nợ lãi phạt chậm thanh toán là: 155.825.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là: 531.349.796 đồng (năm trăm ba mươi mốt triệu ba trăm bốn mươi chín ngàn bảy trăm chín mươi sáu đồng).
2. Tổng công ty X – công ty CP cam kết lịch trình trả nợ gốc như sau:
- Lần 1: Chậm nhất đến ngày 31/10/2018: Tổng công ty C1 sẽ trả cho Công ty cổ phần C số tiền 125.000.000 đồng.
- Lần 2: Chậm nhất đến ngày 30/11/2018: Tổng công ty C1 sẽ trả cho Công ty cổ phần C số tiền 125.000.000 đồng.
- Lần 3: Chậm nhất đến ngày 31/12/2018: Tổng công ty C1 sẽ trả cho Công ty cổ phần C số tiền 125.524.796 đồng.
3. Trong trường hợp Tổng công ty X – công ty CP thanh toán theo đúng lịch trình trả nợ trên thì sẽ không phải thanh toán cho Công ty cổ phần C số tiền lãi phạt chậm thanh toán là 155.825.000 đồng.
4. Trường hợp Tổng công ty X– công ty CP vi phạm một trong các kỳ trả nợ, Công ty cổ phần C sẽ có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự quận Ba Đình thi hành án để thu hồi toàn bộ khoản nợ gốc còn lại và 155.825.000 đồng tiền lãi phạt chậm thanh toán.
5. Về án phí: Tổng công ty X– công ty CP tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí KDTM sơ thẩm là: 12.627.000 đồng (mười hai triệu sáu trăm hai mươi bảy ngàn đồng).
Hoàn trả Công ty cổ phần C số tiền 14.960.000 đồng (mười tám triệu bảy trăm sáu mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AB/2015/0008313 ngày 24/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
VI. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Trần Thị Tố Thu |