vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ trụ sở: Số A, đường N, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn ngân hàng TMCP A và bị đơn ông Đồng Ngọc L và bà Nguyễn Thị Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2018/QĐST-KDTMThái Hòa, ngày 26 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 30; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 275; 280; 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 07/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2018/TLST-KDTM ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Địa chỉ trụ sở: Số A, đường N, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn C – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh N.

Người được ủy quyền lại: Ông Trần Xuân K – Chức vụ: Chuyên viênXử lý nợ Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh N.

Địa chỉ: 37A đường Q, phường Q, thành phố V, Nghệ An.

Ông Nguyễn H –Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP A – Phòng giao dịch T.

Địa chỉ: Khối T, phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn ông Đồng Ngọc L, sinh năm: 1971; bà Nguyễn Thị Minh H, sinh năm: 1976

Đều trú tại: Khối c, phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

Ngƣời có quyền lợi – nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1946

Bà Đồng Thị Thanh N, sinh năm: 1980

Ông Đồng Ngọc Huy H, sinh năm: 2000

Đều trú tại: Khối c , phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo ủy quyền cho ông H là ông Đồng Ngọc L (bố ông H) theo văn bản ủy quyền được lập ngày 14/11/2018.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đồng Ngọc L và bà Nguyễn Thị Minh H có nghĩa vụ thanh toán, trả nợ cho Ngân hàng TMCP A với số tiền là 527.416.187 đồng (năm trăm hai mươi bảy triệu, bốn trăm mười sáu nghìn, một trăm tám mươi bảy đồng) theo hợp đồng tín dụng số TH1.CN.1785.240317 ngày 29/03/2017; hợp đồng sửa đổi bổ sung số THI.CN.1785.240317/SĐBS-01 ngày 10/05/2017 giữa ngân hàng với ông Đồng Ngọc L, bà Nguyễn Thị Minh H và thẻ tín dụng số 9704 1631 0031 7037 cấp cho ông Đồng Ngọc L ngày 29/03/2017. Trong đó tiền nợ gốc là 412.716.180 đồng; nợ lãi trong hạn và quá hạn là 114.700.007 đồng.

Kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018, ông L, bà Hcòn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán của hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi ông L, bà Hthanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP A thì lãi suất mà ông L, bà H phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng. Theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP A.

Trong trường hợp ông L, bà Hkhông thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên thì ngân hàng TMCP Acó quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý, phát mại tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 265, tờ bản đồ 04 tại xóm C, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An nay là thửa đất số 155, tờ bản đồ 30 tại khối C, phường Q, thị xã Ttheo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M377615 do UBND huyện N, tỉnh Nghệ An cấp ngày 10 tháng 12 năm 2000 cho hộ gia đình ông Đồng Ngọc L.

Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông L, bà H phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ chongân hàng đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp còn thừa thì ngân hàng phải trả lại cho ông Đồng Ngọc L, bà Nguyễn Thị Minh H.

Trường hợp ông L, bà H trả hết nợ trên thì ngân hàng phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số số M377615 do UBND huyện N, tỉnh Nghệ An cấp ngày 10 tháng 12 năm 2000 mang tên hộ gia đình ông Đồng Ngọc L tại thửa số thửa đất số 265, tờ bản đồ 04 tại xóm C, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An nay là thửa đất số 155, tờ bản đồ 30 tại khối C, phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

- Án phí:Ông Đồng Ngọc L và bà Nguyễn Thị H phải chịu 12.548.323đ (Mười hai triệu, năm trăm bốn mươi tám nghìn, ba trăm hai mươi ba đồng) án phí KDTM ST. Ngân hàng TMCP A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.008.395đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa theo biên lai thu tiền số 0000403 ngày 16/08/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ