vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Việt Nam. Địa chỉ: Số 198 Trần Quang K, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 156 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST-KDTMKon Tum, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 50/2018/TLST-KDTM ngày 14 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N Việt Nam.

Địa chỉ: Số 198 Trần Quang K, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Ông Nghiêm Xuân T ủy quyền cho ông Lê Tấn L; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T (Văn bản ủy quyền đề ngày 25/4/2016).

Ông Lê Tấn L ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Ái T; chức vụ: Trưởng phòng Phòng giao dịch Trần P - Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền đề ngày 15/10/2018).

Địa chỉ: Số 578 Trần P, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: 1/ Chị Bùi Thị Ngọc T, sinh năm 1988.

2/ Anh Lê Viết H, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Số 111 (số mới: 155) Lê L, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

(Chị Bùi Thị Ngọc T hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Kon T).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Bùi Thị Ngọc T và anh Lê Viết H trả cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T số tiền tổng cộng là 310.333.973 đồng (Ba trăm mười triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn, chín trăm bảy mươi ba đồng), trong đó, 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) tiền gốc, 10.333.973 đồng (Mười triệu, ba trăm ba mươi ba nghìn, chín trăm bảy mươi ba đồng) tiền lãi, kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực.

Nếu đến thời hạn trên mà chị Bùi Thị Ngọc T và anh Lê Viết H không trả đúng hoặc trả đủ số tiền trên cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T thì chị T và anh H đồng ý để Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 04/01/NHNT ngày 04/01/2017 đã ký kết giữa Ngân hàng với chị T, anh H.

Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nợ mà chị Bùi Thị Ngọc T và anh Lê Viết H không thi hành đúng, đủ khoản tiền nêu trên thì hàng tháng, chị T và anh H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo Hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn đã ký kết.

Trường hợp trong Hợp đồng cho vay từng lần ngắn hạn, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T thì lãi suất mà chị Bùi Thị Ngọc T và anh Lê Viết H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, các Điều 6, 18, 19, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Bùi Thị Ngọc T và anh Lê Viết H phải chịu 7.758.349 đồng (Bảy triệu, bảy trăm năm mươi tám nghìn, ba trăm bốn mươi chín đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam 7.585.000 đồng (Bảy triệu, năm trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002190 ngày 14/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Căn cứ các Điều 156, 157 và 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Chị Bùi Thị Ngọc T và anh Lê Viết H phải chịu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Chị T và anh H phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp theo Biên bản giao, nhận chi phí tố tụng ngày 10/9/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum, trả sau khi có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Căn cứ khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Kể từ ngày các đương sự thỏa thuận và Ngân hàng TMCP N Việt Nam – Chi nhánh Kon T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền này mà chị Bùi Thị Ngọc T và anh Lê Viết H không thi hành đủ khoản tiền nêu trên thì hàng tháng chị T và anh H còn phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ