- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Nh Đông Á"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ________________________ Số: 14/2018/QĐST-KDTM | Gò Vấp, ngày 12 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02/3/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2017/TLST - KDTM ngày 20 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng D, địa chỉ: đường P, phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền ông Phạm Hồng P.
Bị đơn: Cty T, địa chỉ: đường L, phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngươi đại diện theo pháp luật ông Diệp Châu Minh T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Lê Thị X, sinh năm 1953.
- Chị Lê Thị Châu T, sinh năm 1993.
Cùng địa chỉ: xã A, huyện L, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng D do ông Phạm Hồng P là đại diện theo ủy quyền và Cty T do ông Diệp Châu Minh T là đại diện theo pháp luật cùng thống nhất:
Cty T vay của Ngân hàng D số tiền 1.000.000.000 (Một tỷ) đồng, theo Hợp đồng vay vốn số: H0174/1 ngày 19/03/2014.
Tính đến ngày 02/03/2018, Cty T đã trả cho Ngân hàng D số tiền vốn gốc là: 343.000.000 đồng, trong đó chị Lê Thị Châu T (Người thế chấp) trực tiếp trả số tiền là 340.000.000 đồng.
Tạm tính đến ngày 02/03/2018 Cty T còn nợ Ngân hàng D số tiền là 1.054.148.522 đồng. Trong đó: Vốn gốc: 657.000.000 đồng, lãi quá hạn: 397.148.522 đồng.
Cty T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng D số tiền trên trong thời hạn 06 tháng, hạn chót là ngày 03/9/2018.
Kể từ ngày 03/3/2018 Cty T còn phải thanh toán toàn bộ tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số H0174/1 ngày 19/03/2014 cho đến ngày thanh toán hết toàn bộ số nợ trên.
Nếu Cty T không thực hiện đúng thỏa thuận nêu ở trên, thì Ngân hàng D có quyền yêu cầu Chi cục T hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi các tài sản thế chấp sau để đảm bảo thu hồi nợ:
- Thửa đất số 128, tờ bản đồ số 52, có diện tích là 338m2 đất tọa lạc tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, do bà Lê Thị X là chủ sử dụng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở số 01882, do Ủy ban nhân dân quận huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 17/3/2010.
- Thửa đất số 129, tờ bản đồ số 52, có diện tích là 378m2 đất tọa lạc tại xã An Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, do chị Lê Thị Châu T là chủ sử dụng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở số 08522, do Ủy ban nhân dân quận huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 11/6/2012.
Sau khi Cty T thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng D, thì Ngân hàng D có trách nhiệm trả lại cho bà Lê Thị X bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở số 01882, do Ủy ban nhân dân quận huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 17/3/2010; Trả lại cho chị Lê Thị Châu T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở số 08522, do Ủy ban nhân dân quận huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 11/6/2012
An phí hòa giải thành là 21.812.228 đồng, Cty T phải chịu. Hòan tiền tạm nộp án phí cho Ngân hàng D là 25.069.780 đồng theo biên lai thu tiền số 0018069 ngày 20/3/2017 của Chi cục T hành án dân sự quận Gò Vấp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
4. Quyết định này được T hành theo quy định tại Điều 2 Luật T hành án dân sự thì người được T hành án dân sự, người phải T hành án dân sự có quyền thỏa thuận T hành án, quyền yêu cầu T hành án, tự nguyện T hành án hoặc bị cưỡng chế T hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật T hành án dân sự; thời hiệu T hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật T hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.Gò Vấp; - CCTHADS Q.Gò Vấp; - Các đương sự; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Tô Văn Mạnh |