- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng P - Ông B bà D thỏa thuận về tranh chấp HĐTD"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ***** Số: 14/2018/QĐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chương Mỹ, ngày 27 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh Thương mại thụ lý số 06/2018/TLST-KDTM, ngày 06 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng P (Ngân hàng P)
Địa chỉ trụ sở chính: phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông NQĐ - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông NTP - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Hà Nội – Ngân hàng P; Địa chỉ: phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Theo Quyết định ủy quyền số 185/2014/QĐ-TGĐ ngày 31/7/2014 của Tổng Giám đốc Ngân hàng P về việc ủy quyền khởi kiện cho Giám đốc chi nhánh); Ông NTP ủy quyền cho ông MTD, ông ĐVH – Cán bộ Ngân hàng (Theo Giấy ủy quyền số 621/2017/UQ-GĐ ngày 11/12/2017).
* Bị đơn: 1. Ông LHB, sinh năm 1966
2. Bà TTD, sinh năm 1968
Cư trú tại: xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội.
Ông LHB ủy quyền cho bà TTD theo Giấy ủy quyền ngày 31 tháng 5 năm 2018 (có xác nhận của UBND xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ).
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh LHH, sinh năm 1994.
2. Chị LTH1, sinh năm 1993.
Đều trú tại: xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
Anh LHH, chị LTH1 ủy quyền cho bà TTD theo Giấy ủy quyền ngày 31 tháng 5 năm 2018 (có xác nhận của UBND xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ)
II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
I. Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ theo nội dung của Hợp đồng tín dụng số 108.1216/2016/HĐTD-CN/PGBankHN ngày 07/01/2016 và Khế ước nhận nợ số 108.1216/2016/KƯNN-CN/PGBankHN ngày 08/01/2016.
Ông LHB và bà TTD còn nợ và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng P (Ngân hàng P) số tiền tạm tính đến ngày 31/5/2018 là 277.944.640 đồng (Hai trăm bảy mươi bảy triệu, chín trăm bốn mươi bốn nghìn, sáu trăm bốn mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc là: 235.000.000 đồng; Nợ lãi là 42.944.640 đồng (Trong đó nợ lãi trong hạn là 30.596.611 đồng, nợ lãi quá hạn là 12.348.029 đồng).
Ông LHB và bà TTD phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 01/6/2018 theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 108.1216/2016/HĐTD-CN/PGBankHN ngày 07/01/2016 và Khế ước nhận nợ số 108.1216/2016/KƯNN-CN/PGBankHN ngày 08/01/2016 (trên số nợ gốc) cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
Trường hợp ông LHB và bà TTD trả nợ xong cho Ngân hàng P (Ngân hàng P), Ngân hàng P (Ngân hàng P) có trách nhiệm làm thủ tục giải chấp tài sản đã thế chấp là: Quyền sử dụng thửa đất số số 207 tờ bản đồ số 02 diện tích 239m2 (Trong đó có 200m2 đất ở và 39m2 đất vườn) có địa chỉ tại xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (nay là Thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 088017, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000230 QSDĐ/458.QĐ/UB do UBND huyện Chương Mỹ cấp ngày 30/12/2001 cho hộ ông LHB.
II. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp ông LHB, bà TTD không trả nợ cho Ngân hàng P (Ngân hàng P), Ngân hàng P (Ngân hàng P) có quyền đề nghị Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số số 207 tờ bản đồ số 02 diện tích 239m2 (Trong đó có 200m2 đất ở và 39m2 đất vườn) có địa chỉ tại xã Hoàng Diệu, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (nay là Thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 088017, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 000230 QSDĐ/458.QĐ/UB do UBND huyện Chương Mỹ cấp ngày 30/12/2001 cho hộ ông LHB để thu hồi nợ.
Ông LHB, bà TTD, anh LHH, chị LTH1 và những người đang sinh sống trên thửa đất (nếu có) có trách nhiệm bàn giao tài sản thế chấp để thi hành án.
Nếu tài sản bảo đảm cho khoản vay trên sau khi phát mại không đủ để thu hồi nợ cho Ngân hàng P (Ngân hàng P) thì ông LHB, bà TTD có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho đến khi trả xong nợ theo đúng hợp đồng đã ký.
III. Về án phí:
+ Bà TTD tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh Thương mại sơ thẩm là 6.948.616 đồng (Sáu triệu, chín trăm bốn tám nghìn, sáu trăm mười sáu đồng).
+ Ngân hàng P (Ngân hàng P) được hoàn trả số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu số 0003317 ngày 02/4/2018) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Long |