- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Hữu C xin ly hôn bà Bùi Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------- Số: 14/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 16 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 183/2017/TLST-HNGĐ ngày 24/11/2017, giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm 1957
2. Bị đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1965
Đều ĐKHKTT: Tổ 01, xã X, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Đều trú tại: Tổ 02, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản về sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 08 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 08/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Nguyễn Hữu C và bà Bùi Thị N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Hữu C và bà Bùi Thị N có 02 con chung là: Nguyễn Hải Y, sinh ngày 14/8/1986 và Nguyễn Thị Phương O, sinh ngày 06/01/1994, hiện nay cả hai con đã trên 18 tuổi, không bị mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản: Ghi nhận việc ông Nguyễn Hữu C và bà Bùi Thị N thỏa thuận, phân chia về tài sản chung như sau:
2.2.1. Ông Nguyễn Hữu C được toàn quyền sở hữu nhà và sử dụng đất như sau: 01 ngôi nhà mái bằng 01 tầng, diện tích xây dựng 60m2 xây năm 1986 và 01 công trình phụ liền kề có diện tích 10m2 xây năm 2003 trên diện tích đất 299,7m2. Đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 602714 ngày 30/9/2011 tại địa chỉ: Tổ 01, xã X, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2.2.2. Bà Bùi Thị N được toàn quyền sở hữu nhà và sử dụng đất như sau: 01 ngôi nhà mái bằng 02 tầng công trình phụ khép kín, diện tích xây dựng 104m2 xây năm 2009 trên diện tích đất 55m2. Đất đã được cấp hồ sơ chuyển dịch nhà và đất ở ngày 28/7/1995, tại địa chỉ: Tổ 02, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
Ông Nguyễn Hữu C và bà Bùi Thị N không nợ ai tài sản gì, không có tài sản cho người khác vay không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
3.Về án phí: Ông Nguyễn Hữu C và bà Bùi Thị N phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn. Ông Nguyễn Hữu C tự nguyện nộp cả 150.000 đồng. Chuyển số tiền 300.000 đồng ông C đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006788 ngày 24/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thái Bình thành án phí. Trả lại ông C 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Chi cục THADS TP.T, tỉnh Thái Bình; - UBND xã X, TP.T, tỉnh Thái Bình; - UBND phường P, TP.T, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hồng Thái |