- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn L và Phùng Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn L và chị Phùng Thị Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Châu, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2018. Giữa: Nguyên đơn: Anh Lò Văn L. Sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản B, xã S, huyện Y, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Phùng Thị Q. Sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản N, xã V, huyện Y, tỉnh Sơn La. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn L và chị Phùng Thị Q. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lò Văn D, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2015, cho chị Phùng Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh Lò Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Q vì chị Q không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Anh Lò Văn L và chị Phùng Thị Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. Tài sản chung, nợ chung: Anh Lò Văn L và chị Phùng Thị Q thống nhất: Anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không cho ai vay tài sản gì, anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về án phí: Anh Lò Văn L tự nguyện chịu tiền án phí sơ thẩm dân sự là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Song được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2013/04099 ngày 11 tháng 01 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. Hoàn trả cho anh Lò Văn L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TA tỉnh; - VKS (2 cấp); - Chi cụcTHADS; - UBND xã V; - UBND xã S; - Các đương sự; - Lưu án văn; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lƣơng Long Bình |