- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hạng A C và chị Vàng Thị S 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỦA CHÙA TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐST - HNGĐ | Tủa Chùa, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: anh Hạng A C – Sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Điện Biên
- Bị đơn: chị Vàng Thị S – Sinh năm 1992 Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã T, huyện C, tỉnh Điện Biên Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã N, huyện C, tỉnh Điện Biên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hạng A C và chị Vàng Thị S 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Hạng A C và chị Vàng Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hạng Thị Huyền T – sinh ngày 10/01/2010 cho anh Hạng A C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và chị Vàng Thị S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng; giải quyết nợ chung, nợ phải thu: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn đã được miễn nộp tiền tạm ứng án phí; Các đương sự được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm do người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAT; - VKSND huyện; - THADS huyện; - UBND xã Tủa Thàng; - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Tòng Thị Lan |