- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị D - Lê Chí P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thị D với anh Lê Chí P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐST- HNGĐ | Phước Long, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2017/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: chị Đoàn Thị D – sinh năm 1993 Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: anh Lê Chí P – sinh năm 1991 Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thị D với anh Lê Chí P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đoàn Thị D và anh Lê Chí P thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: chị D và anh P xác định: anh chị có một con chung tên A – sinh ngày 01/12/2013, hiện tại chị D trực tiếp nuôi con chung. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị D và anh P: sau khi ly hôn chị D tiếp tục được nuôi con chung tên A – sinh ngày 01/12/2013. Chị D xác định đảm bảo điều kiện kinh tế nuôi con nên không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Các đương sự thống nhất không có nợ chung và không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: chị D tự nguyện nộp 150.000đ. Chị D đã dự nộp 300.000đ tại lai thu số 0010287 ngày 13/10/2017 sẽ được đối trừ, chị D được hoàn nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long. Anh P không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phước Long; - UBND xã Phong Thạnh Tây B; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lư Trường Lâm |