vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị S và anh Lý Tòn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Lý Minh K, sinh ngày 02/11/2014 cho chị Lý Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lý Tòn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị S và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung sau kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị S- Lý Tòn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị S và anh Lý Tòn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN L
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST-HNGĐLB, ngày 20 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lý Thị S, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: Anh Lý Tòn C, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Thôn K, xã P, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện L, tỉnh Tuyên Quang

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh H, chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phí Ngọc C, chức vụ: Trưởng phòng Kế hoạch và Kinh doanh.

Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị S và anh Lý Tòn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao cháu Lý Minh K, sinh ngày 02/11/2014 cho chị Lý Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lý Tòn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị S và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lý Thị S và anh Lý Tòn C không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Lý Thị S có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện L, tỉnh Tuyên Quang số tiền gốc là 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng) và lãi suất theo quy định. Anh Lý Tòn C có nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện L, tỉnh Tuyên Quang số tiền gốc là 5.000.000đ (năm triệu đồng) và lãi suất theo quy định.

- Về án phí: Chị Lý Thị S và anh Lý Tòn C được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ