vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị P, sinh năm 1985. Trú tại: Tổ 5 thôn V 2, xã L, huyện Hòa Vang,thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1988. Trú tại: Tổ 5 thôn V 2, xã L, huyện Hòa Vang,thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ bà P ông K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST-HNGĐHoà Vang, ngày 22 tháng 3 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị P, sinh năm 1985. Trú tại: Tổ 5 thôn V 2, xã L, huyện Hòa Vang,thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1988. Trú tại: Tổ 5 thôn V 2, xã L, huyện Hòa Vang,thành phố Đà Nẵng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Địa chỉ: 169 phố L, phường H, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông D – Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông N - Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hòa Vang - theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị P, sinh năm 1985. Trú tại: Tổ 5 thôn V 2, xã L, huyện Hòa Vang,thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1988. Trú tại: Tổ 5 thôn V 2, xã L, huyện Hòa Vang,thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị P và ông Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 01/6/2012 cho bà Phan Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Bà Phan Thị P có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Hòa Vang số tiền gốc 32.000.000đ, tiền lãi tính đến ngày 14/3/2018 là 269.919đ, tổng cộng 32.269.919đ (Ba mươi hai triệu hai trăm sáu mươi chín ngàn chín trăm mười chín đồng) cụ thể các khoản nợ sau:

Số tiền gốc 20.000.000đ thuộc chương trình học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, tiền lãi phát sinh tính đến ngày 14/3/2018 là 213.700đ, tổng cộng: 20.213.700đ (Hai mươi triệu hai trăm mười ba ngàn bảy trăm ngàn đồng) và phải trả lãi tiếp theo kể từ ngày 15/3/2018 cho đến khi trả dứt điểm số tiền nợ theo thỏa thuận tại Khế ước vay vốn ngày 23/12/2011với Ngân hàng.

Số tiền gốc 12.000.000đ thuộc chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, tiền lãi phát sinh tính đến ngày 14/3/2018 là 56.219đ, tổng cộng: 12.056.219đ (Mười hai triệu không trăm năm mươi sáu ngàn hai trăm mười chín đồng) và phải trả lãi tiếp theo kể từ ngày 15/3/2018 cho đến khi trả dứt điểm số tiền nợ theo thỏa thuận tại Khế ước vay vốn ngày 23/6/2015 với Ngân hàng.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà Phan Thị P tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà P đã nộp theo biên lai thu số 0006132 ngày 02/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Hoàn trả lại cho bà P 150.000đ.

Án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng ông Nguyễn Văn K tự nguyện chịu.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ