- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Văn Nò ly hôn Đoàn Thị Lý"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn N - Sinh năm 1967 - Địa chỉ: Ấp An H, xã Bình Hòa B, huyện C, tỉnh Long An và bà Đoàn Thị L - Sinh năm 1965 - Địa chỉ: Ấp An H, xã Bình Hòa B, huyện C, tỉnh Long An.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐST-HNGĐ | Đức Huệ, ngày 08 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn N - Sinh năm 1967 - Địa chỉ: Ấp An H, xã Bình Hòa B, huyện C, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Đoàn Thị L - Sinh năm 1965 - Địa chỉ: Ấp An H, xã Bình Hòa B, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn N - Sinh năm 1967 - Địa chỉ: Ấp An H, xã Bình Hòa B, huyện C, tỉnh Long An và bà Đoàn Thị L - Sinh năm 1965 - Địa chỉ: Ấp An H, xã Bình Hòa B, huyện C, tỉnh Long An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Huỳnh Văn N và bà Đoàn Thị L thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: có 04 con chung tên Huỳnh Thị Mộng Tiền, sinh năm 1988, Huỳnh Thị Bảo Yến, sinh năm 1990, Huỳnh Thị Nhã Phương, sinh năm 1993 và Huỳnh Văn Quy Khánh, sinh ngày 20/4/1995, hiện các con đã thành niên nên ông N và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về chia tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Huỳnh Văn N và bà Đoàn Thị L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (theo biên lai thu số 0008179 ngày 16/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Ông N tự nguyện nộp thay tiền án phí cho bà L. Sau khi khấu trừ tiền án phí của ông N và bà L, trả lại cho ông N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Huệ; - Chi cục THADS huyện Đức Huệ; - Các đương sự; - UBND xã Bình Hòa Bắc (để biết); - Lưu hồ sơ, án văn. | Nguyễn Thị Vụ |