- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG VĂN TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––––– Số: 14/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Ma Văn T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn Ngài L, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn ngài L, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang
Người bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bị đơn: Ông Cao Xuân Bé - Luật sư; Văn phòng Luật sư Cao Xuân Bé thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Hà Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83;84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Ma Văn T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn Ngài L, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang
- Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn ngài L, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Ma Văn T và chị Hoàng Thị H.
- Về con chung:
Chị Hoàng Thị H chịu trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu Ma Ngọc T, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2013 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh Ma Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:
+ Chị Hoàng Thị H được quyền sở hữu, sử dụng toàn bộ tài sản chung bao gồm: Ngôi nhà xây cấp IV, diện tích 77m2 tọa lạc tại thửa đất số 174, tờ bản đồ số 16, diện tích 87,8m2; địa chỉ: Thôn Ngài L, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang, tổng giá trị nhà và đất là 458.010.000đ (Bốn"trăm"năm"mươi"tám"triệu"không"trăm" mười"nghìn"đồng); một chiếc máy giặt nhãn hiệu SANYO trị giá 800.000đ (Tám" trăm" nghìn" đồng); một chiếc xe máy JUPITER trị giá 9.000.000đ (Chín" triệu" đồng); một bộ bàn ghế uống nước trị giá 1.800.000đ (Một"triệu"tám" trăm" nghìn" đồng); một tủ đông (ngang) SANAKY trị giá 1.200.000đ (Một"triệu"hai"trăm"nghìn" đồng). Tổng giá trị toàn bộ tài sản là: 470.810.000đ (Bốn"trăm"bảy"mươi"triệu"tám" trăm"mười"nghìn"đồng).
+ Chị Hoàng Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho anh Ma Văn T một phần hai giá trị tài sản chung là 235.405.000đ (Hai"trăm"ba"mươi"lăm"triệu"bốn"trăm"ninh" lăm"nghìn"đồng).
- Tài sản riêng: Của người nào vẫn thuộc quyền sở hữu của người đó;
- Các khoản nợ chung:
+ Chị Hoàng Thị H có nghĩa vụ trả cho anh Trần Ngọc Q, trú tại: Tổ 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang, số tiền là 34.215.000đ (Ba"mươi"tư"triệu"hai"trăm" mười"lăm"nghìn"đồng); Trả chị Nguyễn Thị Kim D, trú tại: Tổ 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang, số tiền là 4.000.000đ (Bốn"triệu"đồng); Trả nợ Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, tỉnh Hà Giang, số tiền là 50.000.000đ (Năm" mươi" triệu" đồng).
+ Anh Ma Văn T có nghĩa vụ trả anh Trần Ngọc Q, trú tại: Tổ 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang, số tiền là 12.785.000đ (Mười"hai"triệu"bảy"trăm"tám"mươi" lăm"nghìn"đồng); Trả cho chị Trương Thị K, trú tại: Tổ 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang, số tiền là 14.930.000đ (Mười"bốn"triệu"chín"trăm"ba"mươi"nghìn"đồng); Trả cho anh Nguyễn Vũ H, trú tại: Tổ 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang, số tiền là 6.500.000 đ (Sáu"triệu"năm"trăm"nghìn"đồng); Trả anh Vừ Mí P, trú tại: Thôn Ngài L, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang, số tiền là 20.000.000đ (Hai"mươi" triệu"đồng); Trả ông Ma Văn B, trú tại: Thôn Ngài L, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Hà Giang, số tiền là: 30.000.000đ ( Ba"mươi"triệu"đồng).
- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a, b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
+ Án phí sơ thẩm ly hôn: Anh Ma Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một"trăm"năm"mươi"nghìn"đồng) theo sự thỏa thuận của hai bên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Giang, theo biên lai số 03042 ngày 20 tháng 7 năm 2017. Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ trả lại cho anh T số tiền là 150.000 đồng (Một"trăm" năm"mươi"nghìn"đồng)"
+ Án phí dân sự giá ngạch:
Chị Hoàng Thị H phải chịu là 5.885.000đ (Năm"triệu"tám"trăm"tám"mươi"lăm" nghìn"đồng).
Anh Ma Văn T phải chịu là 5.885.000đ (Năm"triệu"tám"trăm"tám"mươi"lăm" nghìn"đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“ Trường"hợp"Quyết"định"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật"thi" hành"án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án"dân"sự" có"quyền"thỏa"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi"hành"án" hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"các"Điều"6,7,7a"và"9"Luật"thi"hành" án"dân"sự."Thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại"Điều"30"Luật"thi" hành"án"dân"sự”./. Nơi!nhận:!
| - TAND Tỉnh Hà Giang; - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND thị trấn Đ; - LS Cao Xuân Bé; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Xuân Long |