- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Đoàn Tuấn A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐST-HNGĐ. | Đan Phượng, ngày 22 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT: Phố Phùng Hưng, thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Nơi cư trú: Số 7 đường 20 phố Nguyễn Sơn, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Đoàn Tuấn A, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Phố Phùng Hưng, thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Đoàn Tuấn A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Có 01 con chung là cháu Đoàn Lê Đại Q, sinh ngày 26/11/2012. Hai bên thỏa thuận chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đoàn Lê Đại Q cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Đoàn Tuấn A cấp dưỡng nuôi con chung với chị Lê Thị H mỗi tháng 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng) tính từ tháng 02/2019 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Anh Đoàn Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Đoàn Tuấn A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ: Chị Lê Thị H và anh Đoàn Tuấn A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010291 ngày 09/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố H. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị H số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. Anh Đoàn Tuấn A chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; - UBND phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |