vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hà Thị V, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu 21, thị trấn T, huyện T, tỉnh L. Bị đơn: Trần Thế A, sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu 21, thị trấn T, huyện T, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị V và Trần Thế A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST-HNGĐT U, ngày 08 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 03/2017/ TLST- HN GĐ ngày 16/10/2017 giữa:

Chị Hà Thị V và anh Trần Thế A.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 59 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2017/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hà Thị V, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu 21, thị trấn T, huyện T, tỉnh L.

Bị đơn: Trần Thế A, sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu 21, thị trấn T, huyện T, tỉnh L.

Người có QLNVLQ: Ngân hàng TMCP Công thương L.

Địa chỉ: Tổ 18, phường T, thành phố L, tỉnh L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về tài sản Chung:

Anh Trần Thế A được quyền sử dụng, định đoạt 01 nhà xây cấp 4 có diện tích đất là 77,4 m2 địa chỉ tại khu 21 thị trấn T, huyện T, tỉnh L, được cấp giấy CNQSDĐ số BO 444852 cấp ngày 23/4/2015 cùng toàn bộ phụ kiện làm nghề chụp ảnh và đồ dùng sinh hoạt gia đình.

Anh Trần Thế A có trách nhiệm trả cho chị Hà Thị V số tiền 100.000.000 đ (một trăm triệu). Thời hạn trả: Chia làm hai lần.

Lần 1: Ngày 05/02/2018 trả 20 triệu.

Lần 2: Ngày 31/3/2018 trả 80 triệu.

b. Về nợ chung: Anh Trần Thế A có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ chung tại Ngân hàng TMCP Công thương L số tiền là 400.000.000đ (bốn trăm triệu) theo hợp đồng tín dụng số 01/2016/HĐTD/NHCT/182/TTA tháng 6/2016.

c. Về án phí DSST có giá ngạch là 5.000.000đ. Áp dụng Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Chị Hà Thị V và anh Trần Thế A mỗi người phải chịu một nửa là 2.500.000đ.

Xác nhận chị Hà Thị V đã nộp 9.875.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002551 ngày 16/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T tỉnh L. Nay chị V được hoàn lại số tiền 7.375.000đ.

Anh Trần Thế A phải nộp số tiền 2.500.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ