vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1961 Địa chỉ: Khu phố X, thị tr n TM, huyện HT, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp huê, hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM TÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 14/2018/QĐST-DS
Hàm Tân, ngày 28 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN GIỮA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh ch p hợp đồng huê, hụi”.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1961

Địa chỉ: Khu phố X, thị tr n TM, huyện HT, tỉnh BT.

Bị đơn:

Chị Lê Phi Th, sinh năm : 1981

Địa chỉ: Khu phố X, thị tr n TM, huyện HT, tỉnh BT.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Đức H, sinh năm: 1959

Đại diện theo ủy quyền của ông Hậu: bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1961

Địa chỉ: Khu phố X, thị tr n TM, huyện HT, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chị Lê Phi Th đồng ý thanh toán số tiền 451.000.000 đồng cho bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn Đức H.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án chủ động ra quyết định thi hành án) Hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi su t như sau;

- Trường hợp các bên có thỏa thuận thì mức lãi su t không vượt quá 20%/năm.

- Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì mức lãi su t 10%/năm

- Theo quy định khác của pháp luật ( nếu có )

- Về án phí:

+ Chị Lê Phi Th tự nguyện chịu 11.020.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền 11.804.800 đồng tiền tạm ứng án phí

dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0016599 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Tân ngày 15/01/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định có hiệu lực theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ