- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Đỗ Thị Kim R - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A ÁN NH N D N HUY N CH LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T N N TR Số: 14/2018/QĐST-DS | Chợ Lách, ngày 22 tháng 02 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 127/2017/TLST-DS, ngày 14 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: à Đỗ Thị Kim R - sinh năm 1991, địa chỉ: ấp C, xã P P, huyện C, tỉnh ến Tre.
Bị đơn: à Trần Thị - sinh năm 1963, địa chỉ: ấp C, xã PP, huyện C, tỉnh ến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
à Trần Thị đồng ý trả cho bà Đỗ Thị Kim R số tiền hụi là 7.000.000đồng ( ảy triệu đồng).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có ngh a vụ chậm trả tiền th bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm: 175.000đ (Một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).
à Đỗ Thị Kim R tự nguyện nộp 175.000đ (Một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm. Số tiền mà bà R nộp tạm ứng, án phí lệ phí Tòa án theo biên lai thu số 0023895 ngày 10 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách được khấu trừ sang tiền án phí. oàn trả cho bà R số tiền chênh lệch còn lại là 125.000đ (Một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện C; -Chi c c THADS huyện C; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | Thẩm phán Lê Thị Thúy Hằng |